Phụ lục 2:
TỔNG CÔNG TY  LẮP MÁY VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA-1
                        Số: 154/ĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 



 Ninh Bình, ngày 20  tháng 03 năm 2014

 

 

KẾ HOẠCH
Thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2014
 



Căn cứ quy định về quy trình thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề ban hành kèm theo Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ lao động Thương Binh và xã hội;
Căn cứ quyết định số 175/QĐ-TCDN về việc phê duyệt danh sách 30 trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề được kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2014.
Căn cứ Công văn số 47/CKĐCL-KĐ về việc chuẩn bị kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2014.
Trường cao đẳng nghề Lilama - 1 xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề năm 2014, cụ thể như sau:
1- Mục tiêu tự kiểm định:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên, nhân viên và HSSV trong toàn trường về tầm quan trọng của công tác tự kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề của nhà trường theo bộ tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trường cao đẳng nghề, qua đó huy động tất cả các cơ qua, đơn vị trong toàn trường cùng thực hiện công tác tự kiểm định.
- Thu thập, xử lý thông tin và minh chứng để chứng minh mức độ đạt được của nhà trường dựa trên hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và các vhir số kiểm định chất lượng dạy nghề của trường cao đẳng nghề.
- Xây dựng, thực hiện và duy trì tốt các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đã đạt được năm 2013, đồng thời khắc phục những tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt, qua đó giúp trường hoạch định chiến lược phát triển các nguồn lực trong từng giai đoạn, tiến tới xây dựng trường vững mạnh toàn diện, khẳng định uy tín và thương hiệu của nhà trường.
 2- Công cụ tự kiểm định.
- Sử dụng bộ tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008.
- Hướng dẫn đánh giá các chỉ số kiểm định chất lượng trường trung cấp nghề/ cao đẳng của Tổng cục dạy nghề năm 2014.
3- Quy định tự kiểm định.
Quy trình thực hiện tự kiểm định chất lượng theo Thông tư số 42/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh xã hội ban hành, cụ thể như sau:
- Thực hiện công tác chuẩn bị tự kiểm định dạy nghề.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề  của Phòng đào tạo và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; các khoa và bộ môn trực thuộc trường Cao đẳng nghề Lilama -1.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề của Hội đồng kiểm định chất lượng dạy nghề.
- Công bố báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề trong trường và gửi báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề.
4- Nhiệm vụ chung:
4.1. Đối với Hội đồng kiểm định chất lượng dạy nghề, trình người đứng đầu cơ sở dạy nghề phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề, trình người đứng đầu cơ sở dạy nghề phê duyệt.
- Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc trường tiến hành thực hiện công tác tự kiểm định theo chức năng, nhiệm vụ. Phân công các thành viên trong hội đồng chỉ đạo các đơn vị thực hiện theo tiêu chí, tiêu chuẩn phụ trách.
- Nghiên cứu báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của các đơn vi thuộc trường.
- Tổng hợp, phân loại thông tin, minh chứng theo từng chỉ số, tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề. Thu thập bổ sung thông tin, minh chứng (nếu cần thiết).
- Thống kê các văn bản pháp luật liên quan để làm cơ sở cho việc xây dựng các chuẩn mực đối chiếu với các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định trường cao đẳng nghề để đánh giá, xác định mức độ đạt được của từng chỉ số, tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề; chỉ rõ các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch hành động nhắm nâng cao chất lượng dạy nghề.
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của Nhà trường.
- Công bố báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề trong nội bộ trường và gửi báo cáo về Tổng cục Dạy nghề, Cục nhà trường đúng thời hạn quy định.
4.2. Đối với các phòng, khoa, ban, đơn vị trực thuộc trường:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện tự kiểm định của đơn vị trường mình, trình hiệu trưởng phê duyệt.
- Thu thập thông tin, minh chứng về từng hoạt động và các kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo từng chỉ số, tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề có liên quan; phân tích chỉ rõ các điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân; đề xuất kế hoạch hành động nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị.
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của đơn vị, gửi hội đồng kiểm định của Nhà trường.
5. Phân công thành viên Hội đồng kiểm định phụ trách theo tiêu chí kiểm dịnh và chỉ số kiểm định theo đơn vị thực hiện.

 

TT

Tiêu chỉ, tiêu chuẩn, chỉ số

Đơn vị thực hiện

Cán bộ trong Hội đồng kiểm định phụ trách tổng hợp theo từng tiêu chí.

I

Tiêu chí 1: Mục tiêu, nhiệm vụ

1

1.1.(a,b,c)
1.2.(a,b,c)
1.3.(a,b,c)

Phòng tổ chức hành chính

Đ/c Nguyễn Xuân Trường

II

Tiêu chí 2: Tổ chức và quản lý

1

2.1.(a,b,c)
2.2.(a,b,c)
2.3(a,b,c)

Phòng tổ chức hành chính

Đ/c Nguyễn Xuân Trường

 

Đ/c Nguyễn Tiến Dũng
Đ/c Phùng Tất Thắng
Đ/c Vũ Minh Nhiên

2

2.4.(a,b,c)

Văn phòng Đảng ủy, Đoàn thanh niên

3

2.5.(a,b,c)

Phòng đào tạo

III

Tiêu chí 3: Hoạt động dạy và học

1

3.1.(a,b,c)

Phòng tổ chức hành chính

Đ/c Nguyễn Xuân Trường
Đ/c Phùng Tất Thắng

2

3.2.(a,b,c)
3.3.(a,b,c)
3.4.(a,b,c)
3.5.(a,b,c)
3.6.(a,b,c)
3.7(a,b,c)
3.8.a,b,c)

Phòng đào tạo; các khoa chuyên môn

IV

Tiêu chí 4: Giáo viên và cán bộ quản lý

1

4.1.(a,b,c);
4.2.(a,b,c);
4.5.(a,b,c);
4.6.(a,b,c);
4.7.(a,b,c);
4.8.(a,b,c);

Phòng tổ chức - hành chính; các khoa chuyên môn

Đ/c Nguyễn Xuân Trường
Đ/c Vũ Minh Nhiên

2

4.3.(a,b,c);
4.4.(a,b,c);

Phòng đào tạo

 

V

Tiêu chí 5: Chương trình, giáo trình

 

5.1.(a,b,c)
5.2.(a,b,c)
5.3.(a,b,c)
5.4.(a,b,c)
5.5.(a,b,c)
5.6.(a,b,c)
5.7.(a,b,c)
5.8.(a,b,c)

Phòng đào tạo; các khoa chuyên môn

Đ/c Phùng Tất Thắng

VI

Tiêu chí 6: Thư viện

1

6.1.(a,b,c)
6.2.(a,b,c)
6.3.(a,b,c)

Phòng quản lý HSSV

Đ/c Nguyễn Tiến Dũng

VII

Tiêu chí 7: Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

1

7.1.(a,b,c)
7.2.(a,b,c)
7.3.(a,b,c)
7.4.(a,b,c)
7.5.(a,b,c)
7.6.(a,b,c)
7.7.(a,b,c)

Phòng Kỹ thuật - Vật tư; các khoa chuyên môn

Đ/c Trần Đức Hải

VIII

Tiêu chí 8: Quản lý tài  chính

1

8.1.(a,b,c)
8.2(a,b,c)
8.3(a,b,c)
8.4(a,b,c)
8.5(a,b,c)

Phòng tài vụ

Đ/c Tống Thị Hà

IX

Tiêu chí 9: Các dịch vụ cho người học nghề

1

9.1.(a,b,c)

Phòng đào tạo

Đ/c Vũ Minh Nhiên
Đ/c Nguyễn Tiến Dũng
Đ/c Nguyễn xuân Trường

2

9.2.a

Phòng quản lý HSSV

3

9.2.(b,c)
9.3.(a,b,c)

Phòng tổ chức hành chính

6- Phân bổ các đơn vị thuốc trường thực hiện tự kiểm định theo chỉ số, tiêu chuẩn, tiêu chí liên quan.


TT

Đơn vị thực hiện

Tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số phụ trách

1

Phòng đào tạo, các khoa chuyên môn

Tiêu chí 2: 2.5.a, 2.5.b, 2.5.c,
Tiêu chí 3: 3.2.a, 3.2.b, 3.2.c; 3.3.a, 3.3.b, 3.3.c; 3.4.a, 3.4.b, 3.4.c; 3.5.a, 3.5.b, 3.5.c; 3.6.a, 3.6.b, 3.6.c; 3.7.a, 3.7.b, 3.7.c; 3.8.a, 3.8.b, 3.8.c.
Tiêu chí 4: 4.3.a, 4.3.b, 4.3.c; 4.4.a, 4.4.b, 4.4.c.
Tiêu chí 5: 5.1.a,5.1.b, 5.1.c; 5.2.a, 5.2.b, 5.2.c, 5.3.a, 5.3.b, 5.3.c; 5.4.a, 5.4.b, 5.4.c; 5.5.a, 5.5.b, 5.5.c; 5.6.a, 5.6.b, 5.6.c; 5.7.a, 5.7.b, 5.7.c; 5.8.a, 5.8.b, 5.8.c.
Tiêu chí 9: 9.1.a, 9.1.b, 9.1.c.

2

Phòng tổ chức hành chính

Tiêu chí 1: 1.1.a,1.1.b, 1.1.c; 1.2.a, 1.2.b, 1.2.c; 1.3.a, 1.3.b, 1.3.c.
Tiêu chí 2: 2.1.a,2.1.b, 2.1.c; 2.2.a, 2.2.b, 2.2.c; 2.3.a, 2.3.b, 2.3.c.
Tiêu chí 3: 3.1.a, 3.1.b, 3.1.c.
Tiêu chí 4: 4.1.a,4.1.b, 4.1.c; 4.2.a, 4.2.b, 4.2.c; 4.5.a, 4.5.b, 4.5.c; 4.6.a, 4.6.b, 4.6.c; 4.7.a, 4.7.b, 4.7.c; 4.8.a, 4.8.b, 4.8.c.
Tiêu chí 9: 9.2.b, 9.2.c, 9.3.a, 9.3.b, 9.3.c.

3

Văn phòng Đảng ủy, đoàn thanh niên

Tiêu chí 2: 2.4a, 2.4.b, 2.4.c

4

Phòng quản lý HSSV

Tiêu chí 6: 6.1.a, 6.1.b, 6.1.c; 6.2.a, 6.2.b, 6.2.c; 6.3.a, 6.3.b, 6.3.c.
Tiêu chí 9: 9.2.a

5

Phòng tài vụ

Tiêu chí 8: 8.1.a, 8.1.b, 8.1.c; 8.2.a, 8.2.b, 8.2.c, 8.3.a, 8.3.b, 8.3.c; 8.4.a, 8.4.b, 8.4.c; 8.5.a, 8.5.b, 8.5.c.

6

Phòng kỹ thuật - vật tư

Tiêu chí 7: 7.1.a,7.1.b, 7.1.c; 7.2.a, 7.2.b, 7.2.c, 7.3.a, 7.3.b, 7.3.c; 7.4.a, 7.4.b, 7.4.c; 7.5.a, 7.5.b, 7.5.c; 7.6.a, 7.6.b, 7.6.c; 7.7.a, 7.7.b, 7.7.c

7- Nội dung công việc - thời gian thực hiện:

Thời gian

Các hoạt động

Phụ trách

Từ 22/3 đến 24/3/2013

- Ra quyết định thành lấp Hội đồng kiểm định
- Xây dựng kế hoạch tự kiểm định năm 2014

Phòng đào tạo

Từ 25/3 đến 30/3/2014

- Họp Hội đồng tự kiểm định. Hướng dẫn thực hiện công tác tự kiểm định năm 2013.
- Các đơn vị thuộc trường xây dựng kế hoạch tự kiểm định của đơn vị mình thông qua Hội đồng tự kiểm định ( theo mẫu phụ lục 1).
- Phổ biến kế hoạch triển khai tự kiểm định và tập huấn KĐLC cho tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường
( các đơn vị tự lên kế hoạch và nội dung tập huấn phù hợp với đặc thù của đơn vị mình)

- Chủ tịch HĐ

- Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, cơ sở II

- Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, cơ sở II

Từ 31/3 đến 29/4/2014

- Các đơn vị tiến hành thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình ( Phân công nhiệm vụ theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn phụ trách theo phụ lục 2 )
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của đơn vị ( Theo mẫu phụ lục 3 )
- Họp nghiệm thu cấp đơn vị ự thảo báo cáo tự kiểm định của đơn vị mình ( Có thể mời các thành viên Hội đồng kiểm định tới dự )

- Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, cơ sở II.

 

- Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, cơ sở II
- Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, cơ sở II

Từ 2/5 đến 6/5/2014

- Các đơn vị gửi báo cáo ( bản cứng và bản mềm) kèm theo hồ sơ minh chứng cho Hội đồng kiểm định ( qua Ban thư ký ) trước ngày 9/5/2014.

- Trưởng các phòng, khoa, trung tâm, cơ sở II

Từ 12/5 đến 23/5/2014

- Nghiên cứu tổng quan báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng dạy nghề của các đơn thuộc trường. Góp ý kiến, chỉnh sửa ( nếu cần thiết )
- Họp Hội đồng kiểm định Nhà trường nghiệm thu báo cáo tự kiểm định của các đơn vị trực thuộc trường. Thời gian: 08h00 ngày 26/5/2014 tại Phòng giao ban nhà trường.

- Các thành viên Hội đồng theo tiêu chỉ, tiêu chuẩn đã được phân công
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì

Từ 27/5 đến 9/6/2014

- Các đơn vị chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo tự kiểm định gửi cho Ban thư ký trước ngày 13/6/2014 để tổng hợp

- Trưởng các phòng ban, khoa, GĐ các đơn vị trực thuộc

Từ 16/6 đến 20/6/2014

- Viết phần I: Giới thiệu tổng quát về trường; phần I: kết quả tự kiểm định.
- Tiến hành thu thấp minh chứng theo tiêu chí, tiêu chuẩn đã được phân công phụ trách. Mã hóa minh chứng theo quy định.

- Họp Hội đồng kiểm định nghiệm thu, thông qua các nội dung:
+ Báo cáo phần I, phần II.
+ Thẩm định hồ sơ minh chứng thu thập được ( thời gian họp: 08h00 ngày 23/6/2014 tại Phòng giao ban nhà trường)

- Ban thư ký

- Các thành viên Hội đồng theo tiêu chí, tiêu chuẩn đã được phân công.
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì

Từ 24/6 đến 27/6/2014

- Thu thập thông tin, minh chứng bổ sung
- Viết phần kết luận, kiến nghị trong báo cáo
- Hoàn thiện báo cáo tự kiểm định lần 1
- Họp Hội đồng kiểm định thông qua báo cáo lần 1 ( Thời gian: 08h00 ngày 27/6/2014 tại Phòng giao ban nhà trường )

- các thành viên HĐ
- Ban thư ký
- Ban thư ký
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì

28/6/2014

- Hoàn thiện báo cáo tự kiểm định lần 2

- Gửi báo cáo cho các phòng ban, khoa, đơn vị và các chuyên gia tư vấn để lấy ý kiến góp ý, phản biện về báo cáo tự kiểm định.

- Ban thư ký, các thành viên của HĐ
-Ban thư ký

29/6 đến 30/6/2014

- Họp Hội đồng kiểm định thông qua báo cáo lần 2 ( thời gian: 08h00 ngày 30/6/2014 tại Phòng giao ban nhà trường.
- Hoàn thiện, trình hiệu trưởng ký duyệt báo cáo tự kiểm định.
- Công bố công khai báo cáo tự kiểm định trong nội bộ nhà trường.
- Lưu trữ - nộp báo cáo tự kiểm định cho Tổng cục Dạy nghề, Hội động tự kiểm định Nhà trường.

- Chủ tịch HĐ chủ trì

- Hội đồng KĐCL

- Hội đồng KĐCL

- Hội đồng KĐCL

 

Bảng phân công nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo

* Yêu cầu chung: Báo cáo kết quả tự kiểm định bắt buộc phải soạn thảo bằng phông chữ Times New Roman, Unicode, cỡ chữ 13 theo yêu cầu của Tổng cục dạy nghề.
8- Kinh phí đảm bảo:
Kinh phí hoạt động tự kiểm định chất lượng dạy nghề trích từ nguồn thu hợp pháp của nhà trường.
Công tác thực hiện tự kiểm định chất lượng dạy nghề là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của Nhà trường năm 2014, là tiêu chí quan trọng để xếp loại, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân. yêu cầu tất cả các phòng, ban, khoa và đơn vị thuộc trường phải tổ chức thực hiện nghiêm túc đảm bảo kế hoạch, chất lượng theo yêu cầu đề ra.


Nơi nhận:
- BGH
- Các cơ quan, đơn vị
- Lưu: Đào tạo

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

 

NGƯT. Hoàng Công Thi

 

 

 

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN TỰ KIỂM ĐỊNH
( Kèm theo kế hoạch số……154, ngày 20/3/2014)


TT

Tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số

Đơn vị thực hiện

Cán bộ trong hội đồng kiểm định phụ trách tổng hợp theo từng tiêu chí

1

Tiêu chí 1:
Tiêu chuẩn 2.1
Tiêu chuẩn 2.2
Tiêu chuẩn 2.3
Tiêu chuẩn 3.1
Tiêu chuẩn 4.1
Tiêu chuẩn 4.2
Tiêu chuẩn 4.6
Tiêu chuẩn 4.5
Tiêu chuẩn 4.7
Tiêu chuẩn 4.8
Tiêu chuẩn 9.2
Tiêu chuẩn 9.3

Phòng tổ chức hành chính

Đ/c Nguyễn Xuân Trường

2

Tiêu chí 5:
Tiêu chuẩn 2.5
Tiêu chuẩn 3.2
Tiêu chuẩn 3.3
Tiêu chuẩn 3.4
Tiêu chuẩn 3.5
Tiêu chuẩn 3.6
Tiêu chuẩn 3.7
Tiêu chuẩn 3.8
Tiêu chuẩn 4.3
Tiêu chuẩn 4.4
Tiêu chuẩn 9.1

Phòng đào tạo, các phòng khoa, trung tâm cơ sở II

Đ/c Phùng Tất Thắng

3

Tiêu chí 6:
Tiêu chuẩn 24.

Phòng quản lý HSSV

Đ/c Nguyễn Tiến Dũng

4

Tiêu chí 7:

Phòng kỹ thuật vật tư

Đ/c Trần Văn Hải

5

Tiêu chí 8

Phòng tài vụ

 

 

 

BẢNG PHÂN CÔNG TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN PHỤ TRÁCH THEO PHÒNG/ KHOA/ BAN/ TRUNG TÂM.


TT

Đơn vị thực hiện

Tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số phụ trách

1

Phòng tổ chức - hành chính

Tiêu chí 1:
Tiêu chuẩn 2.1
Tiêu chuẩn 2.2
Tiêu chuẩn 2.3
Tiêu chuẩn 3.1

                                    Tiêu chuẩn 4.1
Tiêu chuẩn 4.2
Tiêu chuẩn 4.6
Tiêu chuẩn 4.5
Tiêu chuẩn 4.7
Tiêu chuẩn 4.8
Tiêu chuẩn 9.2
Tiêu chuẩn 9.3

2

Phòng đào tạo, các phòng khoa, trung tâm cơ sở II

Tiêu chí 5:
Tiêu chuẩn 2.5: Tiêu chuẩn 3.2: Tiêu chuẩn 3.3: Tiêu chuẩn 3.4:
Tiêu chuẩn 3.5: Tiêu chuẩn 9.1:
Tiêu chuẩn 3.6: Tiêu chuẩn 3.8:
Tiêu chuẩn 3.7: Tiêu chuẩn 4.3: Tiêu chuẩn 4.4:

3

Phòng quản lý HSSV

Tiêu chí 6:
Tiêu chuẩn 2.4:

4

Phòng kỹ thuật vật tư

Tiêu chí 7:

5

Phòng tài vụ

Tiêu chí 8: